Đại Học Bách Khoa Hà Nội

[Sửa thông tin địa điểm]

Địa chỉ: 1 Đại Cồ Việt - Hai Bà Trưng -

Điện thoại: 043869 4242

Website: www.hut.edu.vn

Nhóm địa điểm:

4.14 điểm / 7 lượt đánh giá
22 bình luận 33,938 lượt xem

Mô tả chi tiết

ĐIỂM TRÚNG TUYỂN NĂM 2011 - TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Nhóm ngành

Các ngành đào tạo

Điểm TT

Ghi chú

01

Cơ khí (CK chế tạo, CK động lực), cơ điện tử, kỹ thuật hàng không, kỹ thuật tàu thủy
Kỹ thuật nhiệt lạnh

19

Khối A

02

 

Kỹ thuật điện, Điều khiển & Tự động hóa
Điện tử viễn thông, kỹ thuật y sinh
Công nghệ thông tin
Toán tin ứng dụng

21,5

Khối A

03

 

Kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật in
Kỹ thuật môi trường
Kỹ thuật sinh học
Kỹthuật thực phẩm

17,5

Khối A

04

Kỹ thuật dệt may và thời trang
Kỹ thuật vật liệu
Sưphạm kỹ thuật

17

Khối A

05

 

Vật lý kỹ thuật
Kỹ thuật hạt nhân

17

Khối A

06

Kinh tế và quản lý

19

Khối A, D như nhau

07

Tiếng Anh khoa học kỹ thuật và Công nghệ

23

Khối D, môn Tiếng Anh nhân hệ số 2


THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2011 - TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Tên trường, tên ngành, chuyên ngành học Mã ngành quy ước để làm máy tính trong Tuyển sinh Khối thi quy ước Chỉ tiêu tuyển sinh hệ chính quy Ghi chú

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

   

5.800

- Tuyển sinh trong cả nước.

- Ngày thi và khối thi theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Phương thức xét tuyển:

1) ĐHBK Hà Nội xét điểm chuẩn trúng tuyển theo khối thi và nhóm ngành (khối A: 01 - 06, khối D: nhóm 06 - 07). Nhóm ngành Kinh tế - Quản lí có điểm chuẩn riêng cho khối A và D, Nhóm 7 thi khối Dđiểm tiếng Anh nhân hệ số 2.

2) Bên cạnh điểm chuẩn cho từng nhóm ngành, Trường ĐHBK Hà Nội sẽ đưa ra điểm sàn cho mỗi khối thi. Thí sinh không đạt điểm chuẩn vào nhóm ngành đăng kí nhưng đạt điểm sàn của khối thi sẽ được xét tuyển vào một nhóm ngành hoặc vào chương trình có điểm chuẩn thấp hơn nếu thí sinh có nguyện vọng.

3) Đối với các nhóm ngành 01 - 06, sau năm thứ nhất sinh viên sẽ đăng kí ngành học thuộc nhóm ngành trúng tuyển.

- Sinh viên trúng tuyển vào các nhóm ngành 01 - 03 sẽ được xếp ngành dựa trên nguyện vọng đăng kí và kết quả học tập năm thứ nhất (có xét ưu tiên đối tượng chính sách).

- Sinh viên trúng tuyển vào các nhóm ngành 04 - 06 sẽ được xếp ngành hoàn toàn theo nguyện vọng đăng kí.

Mô hình đào tạo đại học 4+1:

- Thí sinh trúng tuyển đại học các nhóm ngành 01-05 (thuộc khối ngành Kĩ thuật), khi vào trường sẽ được lựa chọn theo học chương trình kĩ sư truyền thống (5 năm) hoặc chương trình cử nhân kĩ thuật (4 năm). Hai chương trình giống nhau hoàn toàn ở 7 học kì đầu, nên ở năm thứ 4 sinh viên mới phải quyết định lựa chọn. Người tốt nghiệp cử nhân kĩ thuật cũng có thể quay lại trường học thêm 1-1,5 năm để nhận bằng kĩ sư.

- Ngoài các chương trình cử nhân kĩ thuật và kĩ sư truyền thống đào tạo theo định hướng thiết kế, chế tạo và phát triển kĩ thuật – công nghệ, các nhóm ngành 01 - 03 còn đào tạo theo chương trình cử nhân công nghệ 4 năm, định hướng thực hành và ứng dụng kĩ thuật – công nghệ.

Các CTĐT đặc biệt - chất lượng cao: Sau khi trúng tuyển đại học, sinh viên có thể đăng kí vào một trong 5 chương trình sau:

1) Chương trình kỹ sư tài năng, gồm 7 ngành: Cơ điện tử, Công nghệ thông tin, Điện tử-Viễn thông, Điều khiển tự động, Hữu cơ-Hóa dầu, Toán-Tin ứng dụng, Vật lí kĩ thuật. Chỉ tiêu 120 SV (15-20/ngành), thi tuyển 2 môn Toán, Lý sau khi nhập học.

2) Chương trình kỹ sư chất lượng cao (hợp tác với các trường ĐH Pháp), gồm 4 ngành: Cơ khí hàng không, Hệ thống thông tin và truyền thông, Tin học công nghiệp, Hệ thống điện và năng lượng tái tạo. Chỉ tiêu 90 SV (15-20/ngành), thi tuyển 2 môn Toán, Lý sau khi nhập học.

3) Chương trình tiên tiến (hợp tác với các trường ĐH Hoa Kì, học bằng tiếng Anh), gồm 4 ngành: Khoa học và Kĩ thuật vật liệu, Cơ điện tử, Kĩ thuật Y Sinh, Điện-Điện tử. Chỉ tiêu 160 SV (30-50/ngành), xét tuyển theo điểm thi ĐH và điểm kiểm tra trình độ tiếng Anh sau khi nhập học.

4) Chương trình công nghệ thông tin và truyền thông theo dự án Việt-Nhật, hợp tác với các trường ĐH Nhật Bản đào tạo kỹ sư theo chuẩn quốc tế ITSS/ETSS, gồm một chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt (chỉ tiêu 120 SV) và một chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh (chỉ tiêu 60 SV). Xét tuyển theo điểm thi ĐH và kiểm tra trình độ tiếng Anh sau khi nhập học.

5) Chương trình đào tạo kỹ sư khối Cộng đồng Pháp ngữ (AUF): Chỉ tiêu 120 SV cho 3 ngành Công nghệ thông tin (40), Hệ thống điện (40), Công nghệ thực phẩm (40).

Thông tin chi tiết về từng chương trình xem trên trang Web của trường: www.hut.edu.vn

Hệ Cao đẳng: Trường không tổ chức thi mà xét tuyển thí sinh đã đăng kí dự thi đại học khối A theo đề thi chung vào Trường ĐHBK Hà Nội.

Chương trình hợp tác đào tạo quốc tế: đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội (chỉ tiêu riêng 500 sinh viên/năm ngoài ngân sách) theo các chương trình liên kết với các trường đối tác nước ngoài đã được Bộ GD&ĐT cho phép. Điểm xét tuyển dựa trên điểm thi đại học cho từng chương trình (cấp bằng đại học của ĐHBK Hà Nội hoặc cấp bằng đại học của trường đối tác). Mức học phí quy định riêng cho từng chương trình. Thông tin chi tiết liên hệ với Viện Đào tạo Quốc tế theo số ĐT (04)3868.3407 hoặc trên Website: www.sie.vn.

Số 1 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội

ĐT: (04) 3869.2104

Website: www.hut.edu.vn

     

Các ngành đào tạo đại học:

   

5.000

1. Nhóm ngành Cơ khí - Cơ điện tử - Nhiệt lạnh, gồm các ngành:

- Cơ kĩ thuật

- Kĩ thuật cơ khí (Cơ khí chính xác và quang học, Gia công áp lực, Công nghệ hàn, CN chế tạo các SP chất dẻo)

- Công nghệ chế tạo máy

- Công nghệ kĩ thuật ô tô (Động cơ đốt trong, Ô tô).

- Kĩ thuật cơ điện tử.

- Kĩ thuật hàng không

01

A

 

- Kĩ thuật tàu thuỷ

- Kĩ thuật nhiệt.

     

2. Nhóm ngành Điện - Điện tử - Công nghệ thông tin - Toán tin, gồm các ngành:

- Kĩ thuật điện, điện tử (Hệ thống điện, Thiết bị điện - Điện tử)

- Kĩ thuật điều khiển và tự động hóa (Điều khiển tự động, Tự động hóa công nghiệp, Kĩ thuật đo và Tin học công nghiệp)

- Kĩ thuật điện tử, truyền thông (Điện tử viễn thông, Điện tử máy tính, Điện tử hàng không, Điện tử y sinh, Thông tin – Truyền thông).

- Kĩ thuật y sinh (chương trình tiên tiến)

- Kĩ thuật máy tính

- Khoa học máy tính

- Truyền thông và mạng máy tính

- Kĩ thuật phần mềm

- Hệ thống thông tin

- Công nghệ thông tin

- Toán ứng dụng (CT Toán – Tin ứng dụng)

02

A

 

3. Nhóm ngành Hóa - Sinh - Thực phẩm -Môi trường, bao gồm các ngành:

- Kĩ thuật hóa học (Hóa dầu, Hóa dược, Hóa giấy, Điện hóa, Polyme-composit, Silicát, Công nghệ Hóa lí, Công nghệ vô cơ, Quá trình và thiết bị, Máy hóa).

- Hóa học (Hóa vô cơ, Hóa hữu cơ, Hóa phân tích, Hóa lí)

03

A

 

- Xuất bản (chương trình Kĩ thuật in và truyền thông)

- Công nghệ sinh học

- Công nghệ thực phẩm

- Kĩ thuật môi trường

     

4. Nhóm ngành Dệt may-Vật liệu-Sư phạm kĩ thuật, bao gồm các ngành:

- Kĩ thuật dệt

- Công nghệ may (chuyên ngành Công nghệ may và thiết kế thời trang)

- Kĩ thuật vật liệu (Kim loại, điện tử, ceramic, polyme).

- Khoa học Vật liệu (CT Tiên tiến)

- Sư phạm kĩ thuật công nghiệp (Cơ khí, Điện, Điện tử, Tin học)

04

A

 

5. Nhóm ngành Vật lí kĩ thuật và Kĩ thuật hạt nhân, gồm các ngành:

- Vật lí kĩ thuật (Vật lí điện tử - nano, vật lí tin học, quang học và quang điện tử, vật lí công nghiệp, vi hệ thống và vi điện tử).

- Kĩ thuật hạt nhân (Điện hạt nhân, Kĩ thuật hạt nhân ứng dụng)

05

A

 

6. Nhóm ngành Kinh tế Quản lí, bao gồm:

- Quản trị kinh doanh (quản trị doanh nghiệp, tài chính, kế toán)

- Kinh tế công nghiệp (chương trình kinh tế năng lượng)

- Quản lí công nghiệp

06

A, D

 

7. Ngành Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Tiếng Anh KHKT và CN)

07

D

 

Các ngành đào tạo cao đẳng:

   

800

- Công nghệ chế tạo máy

C10

A

 

- Công nghệ kĩ thuật điều khiển và tự động hóa

C20

A

 

- Công nghệ điện tử, truyền thông

C21

A

 

- Công nghệ thông tin

C22

A

 

Chương trình hợp tác đào tạo quốc tế

   

500

- Cơ điện tử (liên kết với ĐH Công nghệ Nagaoka – Nhật)

I10

A

 

- Điện tử viễn thông (liên kết với ĐH Leibniz Hannover - Đức)

I20

A

 

- Khoa học máy tính ứng dụng (liên kết với ĐH TROY - Hoa Kì)

I21

A, D

 

- Công nghệ thông tin (liên kết với Viện ĐHGG Bách khoa Grenoble - Pháp)

I22

A

 

- Công nghệ thông tin (liên kết với ĐH La Trobe – Úc)

I23

A

 

- Quản trị kinh doanh (liên kết với ĐH TROY - Hoa Kì)

I51

A, D

 

- Quản trị kinh doanh (liên kết với ĐH Victoria Wellington – New Zealand)

I52

A

 

- Kinh doanh quốc tế (liên kết với ĐH Khoa học ứng dụng Lahti – Phần Lan)

I53

A, D

 

- Quản trị doanh nghiệp (liên kết với ĐH Pierre Mendes France – Pháp)

I54

A, D

 

ĐIỂM CHUẨN NĂM 2010- TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
STT Mã ngành Tên ngành Khối thi Điểm chuẩn
1 600 Cử nhân Tiếng Anh KHKT và Công nghệ D 24
2 360 Sư phạm kỹ thuật A 16
3 400 Vật lý kỹ thuật, Kỹ thuật hạt nhân A 17
4 500 Khối Kinh tế-Quản lý A 17
5 500 Khối Kinh tế-Quản lý. D 17
6 350 Kỹ thuật vật liệu, A 16
7 340 Kỹ thuật Dệt-May, A 16
8 330 Kỹ thuật sinh học, A 17
9 320 Kỹ thuật môi trường, A 17
10 300 Kỹ thuật hóa học, Hoá học, Kỹ thuật in, Kỹ thuật thực phẩm A 17
11 230 Toán tin ứng dụng A 21
12 220 Công nghệ thông tin A 21
13 210 Điện tử viễn thông , kỹ thuật y sinh, A 21
14 100 Cơ khí chế tạo, cơ khí động lực hoc, cơ điện tử, kỹ thuật hàng không, kỹ thuật tàu thủy, A 18
15 120 Kỹ thuật nhiệt lạnh A 18
16 200 Điện, điều khiển và tự động hóa, A 21
17 800 Khối Cao đẳng kỹ thuật (khối A) A 10

 

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (tiếng Anh: từ tháng 5 năm 2010 là Hanoi University of Science and Technology, viết tắt là HUST) là trường đại học kỹ thuật đa ngành, được thành lập tại Hà Nội ngày 15 tháng 10 năm 1956. Trường là một trong những trường đại học kỹ thuật hàng đầu Việt Nam, là trường đại học trọng điểm quốc gia ở Việt Nam. Trường đã đào tạo hàng vạn kỹ sư phục vụ cho các ngành công nghiệp và khoa học kĩ thuật của Việt Nam.

Tỷ lệ chọi tuyển sinh Đại học Bách Khoa Hà Nội năm 2011 1/2,7 với 16.000 đơn đăng ký trên tổng số 5.800 chỉ tiêu.

Tag:
  • ĐHBKHN
  • BKHN
  • ĐHBK
Địa điểm tạo bởi
Antharas 1,926

Bình luận

Chọn vị trí khác chính xác hơn cho địa điểm trên bản đồ. Tìm đến vị trí và nhấn chuột trái để chọn.
  • Nhập lý do báo cáo để giúp ban quản trị xử lý nhanh chóng và dễ dàng hơn (vd: thông tin sai, spam, bị trùng...).